Người mang mệnh Thái Dương thì như thế nào?

Nam Đẩu tinh, Dương Hỏa. Quý tinh chủ về quan lộc.
Biểu tượng của mặt trời, của cha, của ông nội; đối với đàn bà còn là biểu tượng của chồng.
| Trạng thái | Cung | Đặc điểm |
| Miếu | Tỵ, Ngọ | Thông minh, nhân hậu, hơi nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách. |
| Vượng | Dần, Mão, Thìn | |
| Đắc | Sửu, Mùi | |
| Hãm | Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý | Tánh hay nhầm lẫn, kém thông minh, giảm uy quyền. Sinh ban đêm giờ Tý, Hợi có Thái Dương hãm thì hung, nghèo. |
Người có sao Thái Dương tọa thủ cung Mệnh thường có tướng mạo sáng sủa, cơ thể khỏe mạnh, mặt như trăng rằm, giọng nói sang sảng. Dám yêu dám hận, thông minh nhân ái, quang minh lỗi lạc, trung hậu, không so đo tính toán.
Tính cách cởi mở, nhiệt tình, bác ái, lạc quan thành thật, chí công vô tư, độ lượng khoan dung, khẳng khái tự tin, tích cực tiến thủ, hành động nhanh nhẹn. Sôi nổi, hiếu động, có năng lực lãnh đạo và năng lực tổ chức, biết thuyết phục lòng người, thẳng thắn nên dễ đắc tội với người khác. Dồi dào tinh lực, không để ý tiểu tiết lặt vặt, giỏi giao tiếp, thích thể hiện.
Mệnh nữ thường hướng ngoại, hoạt bát, độc lập tự chủ, có tính cách của đàn ông, cương trực đảm đang, thích phục vụ mọi người, có duyên với người khác giới, gặp nhiều sóng gió trong tình cảm nên tìm đối tượng có tính ôn hòa. Sao Thái Dương miếu vượng chủ về vượng phu ích tử, gặp thêm Cát tinh sẽ phú quý. Nếu lại gặp thêm Hóa Quyền, Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn thì sẽ có phong tặng. Nếu gặp Sát tinh thì bình thường. Nếu Thái Dương hội hợp thêm Lục Sát tinh hay Hóa Kỵ thì đa số là phụ nữ trinh tiết.
Sao Thái Dương chủ “quyền quý”, là sao có ánh sáng chiếu bốn phía, mãi mãi chiếu xuống nhân gian, có thể đồng thời kiêm cả Nam Đẩu và Bắc Đẩu.
Là người hay đấu tranh lý lẽ nên khó tránh gặp phải vất vả, cô đơn. Hằng ngày mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây, vì thế ánh sáng của nó trong các cung Tử Vi sẽ thay đổi tùy theo giờ. Mặt trời khi ở Dần, Mão của Tử Vi tượng trưng cho giờ Dần, giờ Mão, là mặt trời mọc hướng Đông; khi mặt trời ở cung Ngọ của Tử Vi là tượng trưng cho giờ Ngọ, là lúc mặt trời trên đỉnh đầu; khi mặt trời ở cung Thân, Dậu của Tử Vi tượng trưng cho giờ Thân, Dậu, là lúc mặt trời lặn xuống phía Tây.
Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thái Dương thuộc Dương Hỏa, tượng trưng cho tính “dương”. Dù là mệnh nam hay nữ, miếu vượng hay hãm địa, ánh sáng của Thái Dương trong cung Mệnh, khi người cha còn sống có thể dùng để suy luận hung cát của người cha; khi người cha không còn sống, mệnh nam sẽ đại diện cho bản thân, mệnh nữ thì đại diện cho chồng. Khi chồng của mệnh nữ mất đi, Thái Dương trong cung Mệnh sẽ đại diện cho con cái.
Vì thế, cho dù nam hay nữ, cho dù sao Thái Dương miếu, vượng hay rơi vào hãm địa, có gặp thêm Cát tinh hay Hung tinh hay không thì đều duyên bạc với bố từ lúc còn thơ ấu. Ở tuổi trung niên, mệnh nam dễ mắc nhiều bệnh; mệnh nữ duyên phận với chồng bạc ở tuổi trung niên, về già bạc duyên với con cái. Còn về duyên phận, cần căn cứ vào vị trí của sao Thái Dương và các sao đồng cung hoặc hội chiếu mới quyết định được.
Tuổi nhỏ dễ bạc duyên với bố hoặc bố hay ốm yếu, ít khi gặp mặt bố hoặc sự nghiệp của bố thất bại; người nghiêm trọng thì mất bố từ nhỏ, xa gia đình hoặc khó sum họp, đổi họ, làm con nuôi.
Thông thường, sao Thái Dương rơi vào thế hãm lại gặp Sát tinh thì bất lợi nhất với người bố. Mệnh nữ có sao Thái Dương tọa Mệnh dễ oán trách chồng, cũng bỏ nhiều tiền bạc hoặc tinh thần, thể lực đặc biệt vào gia đình.
Sức sống của sao Thái Dương rất mạnh, có thể cung cấp sức sống cho các ngôi sao khác, có sự quang minh, hy vọng, dũng khí và bác ái. Vì thế mà độc lập tự chủ, không lùi bước trước gian khổ, có quyền uy và có thể bảo vệ người khác.
Người có sao Thái Dương thủ Mệnh sẽ đặc biệt hứng thú với các công việc thanh nhã, mang tính chất văn nghệ. Có thể đạt thành tích tốt trong nghiên cứu, thi cử… Dễ mắc các bệnh về mắt, đau đầu, thần kinh suy nhược, bệnh tim, huyết áp.
Hào quang muốn trường cửu của sao Thái Dương tràn đầy uy lực. Ở các cung miếu vượng Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, nếu tiếp cận Sát tinh và Kỵ tinh sẽ ảnh hưởng tới sức mạnh của nó, làm tăng thêm phần vất vả. Chỉ có sao Cự Môn có hóa khí u ám mà bao phủ lên ánh sáng mặt trời, làm sao Thái Dương mất đi ánh sáng hào quang. Ngoài ra, ánh sáng mặt trời có thể xuyên qua Thiên La Địa Võng, chỉ làm tăng thêm vất vả mà thôi chứ không hạn chế sự thành công. Sao Thái Dương, ngoài nhập miếu ở Mão ra, không thích gặp sao Hóa Kỵ, đặc biệt rơi vào thế hãm ở Hợi, Tý, có thể ảnh hưởng xấu tới mắt.
Sao Thái Dương thích cùng cung hoặc hội chiếu với Lục Cát Tinh: Tả Phù, Hữu Bật, Khôi, Việt, Xương, Khúc, cả đời được quý nhân phù trợ, sự nghiệp hiển hách, việc gì cũng thuận lợi. Đặc biệt thích gặp các sao Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý, có thể tăng thêm hào quang, được hưởng đặc ân.
Sao Thái Dương cũng thích hội chiếu với Thái Âm và Lộc Tồn, vừa có tiền vừa có chức, nhưng phải lao động vất vả. Đồng cung với Thái Âm thường là người hay thay đổi, đa đoan trong công việc, thường xuyên chuyển nghề hoặc làm trái ngành; nếu là mệnh nữ thì dễ thay đổi tình cảm.
Sao Thái Dương thích người sinh ban ngày và sinh vào mùa Xuân, Hạ. Người sinh ban đêm thì sao Thái Dương mất ánh sáng nên khó thành công; người sinh vào mùa Đông thì cả đời lận đận. Sao Thái Dương mất ánh sáng lại gặp Thiên Hình thì dễ vướng vòng kiện tụng, lao lý. Sao Thái Dương miếu vượng gặp Thiên Hình thì nên làm trong quân đội hoặc cảnh sát. Sao Thái Dương không thích Kình Dương và Đà La vì dễ mắc bệnh.

Users Today : 1
Users Last 7 days : 3
Users This Month : 10
Users This Year : 237
Bài viết liên quan
Người mang mệnh Phá Quân thì như thế nào?
Người mang mệnh Thất Sát thì như thế nào?
Người mang mệnh Thiên Lương thì như thế nào?
Người mang mệnh Cự Môn thì như thế nào?
Người mang mệnh Tham Lang thì như thế nào?
Người mang mệnh Thái Âm thì như thế nào?