CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC MỞ ĐẦU Phần 1

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC MỞ ĐẦU

I. PHÂN LOẠI CÁC TINH ĐẨU

1. Chính Tinh xếp theo abc:

  • Cự Môn: Ám Tinh (Cản trở, che lại)
  • Liêm Trinh: Đào hoa tinh
  • Phá Quân – Hao tinh
  • Tham Lang – Dâm tinh
  • Thái Âm: của cải – Phú tinh
  • Thái Dương – Quan Lộc – Quý Tinh
  • Thất Sát – Quyền Tinh
  • Thiên Cơ: Huynh đệ, phúc thọ
  • Thiên Đồng phúc tinh, thọ tinh
  • Thiên Lương, phúc tinh, thọ tinh
  • Thiên Phủ: Quyền tinh, tài tinh
  • Thiên Tướng quyền tinh
  • Tử Vi – Chủ tinh, Đế tinh
  • Vũ Khúc – tài tinh
  • Xếp các sao (110 sao) là tài, quý, phúc, thọ là tương đối vì mỗi sao có thể có chức năng phụ.

2. Các Chính Tinh được chia thành 3 nhóm

a. Nhóm sao gồm 8 sao (động)

  • Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, thuộc nhóm sao chỉ huy. Dùng đầu để hành động (hành động có lý luận).
  • Sát Phá Liêm Tham (Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Liêm Trinh, nhóm ác sát): là nhóm dùng chân tay để hành động (hoạt động mạnh mẽ).

b. Nhóm sao tĩnh: 6 sao còn lại (nhóm Lý Luận)

Nhật, Nguyệt (Thái Dương, Thái Âm), Thiên Cơ, Cự Môn, Thiên Đồng, Thiên Lương.

Có Nguyệt Đồng Lương (Lý luận thuần túy).

Cự – Nhật, Nhật – Nguyệt (Lý luận thực hành).

(Ở đây nếu kỹ càng phải nói nhật cùng không tinh làm đầu, hình ảnh của nó thực tế là một tinh thần năng động, óc rực, hoạt động quanh năm, nhưng người ta dựa vào lý tính hơi mù của nó mà xếp vào nhóm sao tĩnh là vì lẽ đó). Khi đi sâu vào cách nhật nguyệt, hoặc cự nhật ta sẽ thấy rõ. Ngoài ra, sự sắp xếp động tĩnh ở đây cũng chỉ mang tính tương đối, không phải tuyệt đối.

3. Phân loại sao theo đặc tính chủ yếu (chỉ mang tính tương đối)

a. Các sao tốt

1) Quý tinh

  • Tử Vi, Thái Dương, Lộc Tồn, Ân Quang, Thiên Khôi, Hóa Lộc, Thiên Quý, Thiên Việt, Long Trì, Tấu Thư, Tam Thai, Phượng Các, Thiên Mã, Bát Tọa

2) Phú tinh/Tài tinh

  • Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thái Âm, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Lưu Niên Văn Tinh

3) Quyền tinh

  • Thiên Tướng, Thất Sát, Hóa Quyền, Quốc Ấn, Quan Đới, Tướng Quân, Phong Cáo, Đường Phù

4) Phúc tinh

  • Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng, Ân Quang, Hóa Khoa, Thiên Mỹ, Thiên Quý, Thiên Giải, Thiếu Dương, Thiên Quan, Địa Giải, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Giải Thần, Hỷ Thần, Thiên Thọ, Thiên Đức, Bác Sỹ, Tràng Sinh, Nguyệt Đức, Đẩu Quân, Đế Vượng, Long Đức, Thiên Y, Thanh Long, Phúc Đức, Thiên Trù, Thiên Khôi, Thiên Việt

5) Văn tinh

  • Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Việt, Văn Khúc, Quốc Ấn, Hóa Khoa, Lưu Niên Văn Tinh, Thai Phụ

6) Đài các tinh

  • Tam Thai, Bát Tọa, Lâm Quan, Hoa Cái, Đường Phù

7) Đào hoa tinh

  • Đào Hoa, Hồng Loan, Tham Lang

8) Hỷ tinh

  • Thiên Hỷ, Hỷ Thần, Thanh Long

9) Thọ tinh

  • Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng, Thiên Thọ, Tràng Sinh, Đế Vượng

b. Các sao xấu

1) Sát tinh / Hung tinh

  • Phá Quân, Địa Kiếp, Thiên Không, Hỏa Tinh, Địa Không, Kiếp Sát, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Phi Liêm, Lưu Hà, Phá Toái

2) Bại tinh

  • Đại Hao, Thiên Khốc, Suy, Tiểu Hao, Thiên Hư, Bệnh, Tang Môn, Lưu Hà, Tử, Bạch Hổ, Phá Toái, Mộ, Thiên La, Tử Phù, Tuyệt, Địa Võng, Bệnh Phù, Thiên Thương, Thiên Sứ, Quan Phù, Tuế Phá, Cô Thần, Quả Tú

3) Ám tinh

  • Cự Môn, Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Thiên Thương, Phục Binh, Thiên Sứ, Quan Phù, Cô Thần, Quả Tú, Quan Phù

4) Dâm tinh

  • Tham Lang, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Riêu, Hoa Cái, Mộ, Mộc Dục, Thai

5) Hình tinh

  • Liêm Trinh, Thiên Hình, Quan Phù, Thái Tuế, Tuế Phá

V. Các sao trung tính, không tốt, không xấu

  • Tả Phù, Hữu Bật, Tuần, Triệt, Dưỡng

4. Cách chia các sao theo Trung Châu phái của Vương Đình Chi

Theo lưu truyền của phái Trung Châu Vương Đình Chi, các sao của Tử Vi Đẩu Số được phân loại như sau:

Chính diệu: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Phụ diệu: Tả Phù, Hữu Bật; Thiên Khôi, Thiên Việt.

Tá diệu: Văn Xương, Văn Khúc; Lộc Tồn, Thiên Mã.

Sát tinh: Kình Dương, Đà La; Hỏa Tinh, Linh Tinh.

Hóa diệu: Hóa khí dựa theo thập can, hóa thành 4 loại: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ; mỗi can có 4 sao, tổng cộng 40 sao.

Tạp diệu: Tức các sao Địa Không, Địa Kiếp, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Diêu, Cô Thần, Quả Tú, Hồng Loan, Thiên Hỉ, v.v…

Lưu diệu: Lưu Lộc, Lưu Mã, Lưu Dương (Lưu Kình Dương), Lưu Đà; Lưu Xương, Lưu Khúc (Lưu Văn Khúc), Lưu Khôi, Lưu Việt; Lưu Tứ Hóa; và 36 sao trong ba nhóm “Tướng tiền chư tinh”, “Tuế tiền chư tinh”, “Bác Sĩ tiền chư tinh”.

5. Các bộ Tứ trong Tử Vi

Tứ vinh: Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo

Tứ linh: Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái

Tứ sang: Ân Quang, Thiên Quý, Long Trì, Phượng Các

Tứ quý: Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc

Tứ đức: Long Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức

Tứ quyền: Phục Binh, Thiên Hình, Tướng Quân, Quốc Ấn

Tứ đế: Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm

Tứ hung: Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Phục Binh

Tứ không: Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không

Tứ hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ

Tứ thần linh: Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc

Tứ tinh: Thai, Phục Binh, Đế Vượng, Tướng Quân

Tứ sát: Kình Dương, Đà La, Linh Tinh, Hỏa Tinh

Tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Tứ chính: Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Tứ sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi

Tứ tam hợp:

Thủy, Hỏa, Kim, Mộc.

Thân, Tý, Thìn: Thủy;
Dần, Ngọ, Tuất: Hỏa;
Tỵ, Dậu, Sửu: Kim;
Hợi, Mão, Mùi: Mộc.

Một số thuật ngữ:

  • Thái Tuế nhập quái: Lưu Thái Tuế.
  • An sao: dựa trên các nguyên tắc để phân bố các sao vào 12 cung trong lá số Tử Vi, tạo thành lá số Tử Vi mà ta thường thấy.
  • Cư hay Thủ: ở, đóng ở; ví dụ Tham Lang cư Tuất là sao Tham Lang đóng ở cung Tuất.
  • Đắc/hãm: độ sáng của các sao, chia thành Miếu, Vượng, Đắc, Bình hòa, Hãm (ít gặp Bình hòa, Bình hòa thì không tốt không xấu, nên thường bị bỏ qua không xét đến), theo thứ tự đó là độ sáng (cũng là độ tốt) giảm dần. Từ “Đắc” có thể chỉ chung tình trạng miếu, vượng, đắc. Không phải sao nào cũng có xét độ đắc/hãm, nhưng nhìn chung chỉ những sao nhỏ (phụ) không quan trọng mới không xét đắc hãm, và một số sao ngoại lệ.
  • Đới: nhóm tính chất của, ví dụ thủy đới hỏa là bản chất thủy nhưng mang thêm tính hỏa.
  • Ngộ: gặp; ví dụ Kình Đà ngộ Tang Hổ nghĩa là sao Kình Dương + Đà La gặp 2 sao Tang Môn + Bạch Hổ; gặp thì thường xét ở tam phương tứ chính (cung A, cung đối của cung A, và 2 cung tam hợp của cung A).
  • Hội chiếu: hội hợp + xung chiếu; tức là cung A chiếu hoặc ở cung tam hợp chiếu về.
  • Tam phương tứ chính: khi xem 1 cung A thì phải xem xét các sao ở 4 cung, gồm cung A, cung đối (hay còn gọi là chiếu) của cung A, và 2 cung tam hợp của cung A.
  • Tam hợp: lấy cung A bất kỳ, đếm theo chiều thuận hay nghịch sẽ cùng được. A là 0, đi tới 4 cung là cung tam hợp thứ nhất, rồi đi tiếp 4 cung nữa là cung tam hợp thứ hai của cung A.

    Ví dụ cung Tý, đếm là 0, rồi Sửu là 1, Dần là 2, Mão là 3, Thìn là 4, vậy cung Thìn là cung tam hợp thứ nhất của cung Tý; đếm tiếp cung Tỵ là 5, Ngọ là 6, Mùi là 7, Thân là 8, vậy cung Thân là cung tam hợp thứ hai của cung Tý. Vậy 3 cung Thân – Tý – Thìn là 3 cung tam hợp.

    Thân và Thìn là 2 cung hợp của cung Tý; Thân và Tý là 2 cung tam hợp của cung Thìn; Tý và Thìn là 2 cung tam hợp của cung Thân.

  • Tứ Bại: là 4 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
  • Tứ Mã (hay Tứ Sinh): là 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi (4 góc của lá số).
  • Tứ Mộ: là 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Vô chính diệu: tức một cung không có chính tinh nào. Chính tinh gồm 14 sao: Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Liêm Trinh, Cự Môn, Thiên Cơ, Thái Dương (Nhật), Thái Âm (Nguyệt), Thiên Đồng, Thiên Lương. Mệnh Vô Chính Diệu tức là cung Mệnh không có chính tinh.
  • Ngũ môn (5 cửa): gồm 04 cung góc là cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, và thêm cung Mão. Thiên Môn (cung Hợi), Địa Môn (cung Tỵ), Nhân Môn (cung Dần), Quỷ Môn (cung Thân), Lôi Môn (cung Mão = Mẹo). Bạn cần nắm để khi đọc sách thấy đề cập thì biết đó là gì.

    Cách nhớ: góc dưới bên phải là cung Hợi, là Thiên Môn. Đối nghịch với Thiên là Địa, là cung chiếu của Hợi, là cung Tỵ – là Địa Môn. Rồi đến góc dưới bên trái là cung Dần, là Nhân Môn; đối nghịch với Nhân mới là Quỷ Môn, chính là cung đối của cung Dần, là cung Thân. Còn Lôi Môn thì phải nhớ là cung Mão, tại sao gọi là Lôi Môn, vì bất quá ở cung Mão (xem hình trên) là Chấn. Chấn tức là sấm sét, là Lôi. Khi bạn hiểu để tại sao, có mẹo nhớ thì việc nhớ này rất dễ, và nhớ lâu. Chứ học thuộc lòng mà không hiểu tại sao, không có mẹo nhớ thì khó thuộc lại dễ quên.

  • Tứ Địa: gồm Tứ Mộ (4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi); Tứ Sinh hay còn gọi là Tứ Mã (4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi); gọi là Tứ Mã vì Thiên Mã chỉ an ở 1 trong 4 cung này.
  • Tứ Chính hay còn gọi là Tứ Bại (4 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu); gọi là Tứ Bại vì 4 cung này là nơi sao Đào Hoa gặp sao Mộc Dục, 2 sao mang tính dâm; vì dâm năng mà thành Bại, chỉ bại này là thất bại, chứ không phải bại liệt; tôi cho rằng chỉ “bại” khi có Đào Hoa đồng cung Mộc Dục.
  • Người Tứ Sinh (cung Mệnh đóng ở Tứ Sinh): đóng vai hậu cần tiếp tế cho tứ chính, nên có công lao, ý có công lao nên hay có sự tự tiểu, phò trưởng, khi gặp xung khắc thì thấy như bị phản bội.
  • Người Tứ Chính (cung Mệnh đóng ở Tứ Chính): là chính nên tính tình khẳng khái, bất khuất, tự làm tự chịu, nên ngang tàng đi lên. Khi gặp xung khắc thì thấy bị người chống đối ngăn chở bởi cớ gì. (Với điều kiện lá số hay yếu tố khác chỉ đâm như đã nói ở trên).
  • Người Tứ Mộ (cung Mệnh đóng ở Tứ Mộ): như cuộc đời đã về chiều, sức khỏe kém, nên khi gặp xung khắc thì hay đau ốm.
  • Cường cung: Mệnh, Thân, Di, Tài, Quan, Phúc, Điền, Phối, Nô, Ách.
  • Tam Minh: Đào, Hồng, Thiên Hỷ.
  • Tam Kỳ Gia Hội: Lộc, Quyền, Khoa khi hội ở Mệnh, Tài, Quan, có khi là thiên di.
  • Tam Hóa Liên Châu: Lộc, Quyền, Khoa khi hội ở Mệnh, Tài, Quan, có khi là thiên di nữa.
  • Thất cát tinh: Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Lộc Tồn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *